Đào tạo tin học văn phòng nâng cao

Mục tiêu:

-         Sử dụng thành thạo các kỷ năng nâng cao trong soạn thảo, xử lý và in ấn văn bản.

-         Nắm vững các kỹ thuật xử lý nâng cao trên Excel

-         Tạo hiệu ứng trình diễn hình ảnh, âm thanh và phim minh họa trong PowerPoint

-         Khai thác thông tin trên Internet, bảo mật và phòng chóng virut.

 

Phương pháp:


Giảng viên: Nguyễn Quang Vinh

Thời gian học:  một buổi 90 phút

Hình thức học : lý thuyết song song với thực hành

Yêu cầu: máy chiếu, bảng ghi, học viên khi học phải có máy tính để thực hành.

Nội dung chương trình: WORD nâng cao; EXCEL nâng cao; POWERPOINT ; INTERNET

Kết thúc khóa học, học viên có thể dự thi chứng chỉ: ỨNG DỤNG CNTT NÂNG CAO (TIN HỌC VĂN PHÒNG)

PHẦN 1: MICROSOFT WORD

BÀI 1: VẼ BIỂU ĐỒ CHART 

       1-Cách tạo biểu đồ không cần kẻ bảng số liệu

       2-Định dạng biểu đồ theo ý muốn

       3-Đổi cột biểu đồ

       4-Các dạng biểu đồ thường gặp

BÀI 2: VẼ LƯU ĐỒ (SƠ ĐỒ) SMARTART

       1-Cách vẽ lưu đồ

        2-Định dạng trang trí lưu đồ

        3-Thủ thuật vẽ các dạng lưu đồ thông dụng nhanh chóng

BÀI 3: CÔNG CỤ TẠO FORM MẪU TIỆN DỤNG

        1-Giới thiệu về Form công dụng, ứng dụng thực tế

        2-Tạo Form:

       - Mở công cụ nâng cao

       - Cách tạo Form

       - Định dạng Form

       - Bảo vệ Form

         3-Lưu Form

BÀI 4: STYLE ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN NÂNG CAO 

1-Tạo Style riêng cho văn bản

2-Tạo số thứ tự tiêu đề tự động

3-Tạo Mục Lục tự động

BÀI 5 : ĐỊNH DẠNG TRANG TRÍ VĂN BẢN 

1-Tạo Header/ Footer

-H/F trang chẵn lẻ khác nhau

-H/F từng trang khác nhau ( ví dụ: trang 1,2 không có H/F từ trang 3 có H/F)

-Đánh số trang, số trang/ tổng số trang

-Định dạng số trang ( I,A,1,i…) bắt đầu từ trang tùy ý

2-Định dạng từng trang khác nhau:

-Trang đứng trang ngang bất kỳ

-Đóng khung cho trang bất kỳ

BÀI 6: MAIL MERGE TRỘN TÀI LIỆU 

1-Letter trộn thư (1 clip)

2-Enveloper tạo bìa thư (1 clip)

3-Label tạo nhãn (1 clip)

4-Directory tạo danh sách (1 clip)

BÀI 7:TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ (FIND & REPLACE) 

1-Tìm kiếm từ hoặc cụm từ trong văn bản

2-Tìm và thay thế từ hoặc cụm từ trong văn bản

BÀI 8:ĐÓNG DẤU VĂN BẢN (WATERMARK) 

1-Đóng dấu bằng hình

2-Đóng dấu bằng chữ

BÀI 9:TẠO PHÍM TẮT CHO WORD (MACRO)

1-Tạo macro

2-Sử dụng macro

3-Đính kèm macro

PHẦN 2: MICROSOFT EXCEL

BÀI 1: CÁC THỦ THUẬT NÂNG CAO (1clip)

1-Bảo vệ nội dung trong Excel không cho sửa

2-Đặt mật khẩu cho file Excel

3-Đặt tên cho vùng dữ liệu

4-Tạo liên kết sheet – liên kết tập tin trong Excel

BÀI 2: ĐỊNH DẠNG THEO ĐIỀU KIỆN CONDITIONAL FORMATTING 

1-Tạo định dạng

2-Sửa định dạng

3-Xóa định dạng

BÀI 3: CÔNG THỨC MẢNG

        1-Giới thiệu công thức mảng

        -Tính toán dùng công thức mảng

        -Các quy định khi dùng công thức mảng

        2-Thống kê dùng công thức mảng: Sum kết hợp với If

       -Thống kê tổng theo điều kiện dùng công thức mảng

        -Đếm theo điều kiện dùng công thức mảng

BÀI 4: RÀNG BUỘC DỮ LIỆU 

1-Tạo ràng buộc

-Ràng buộc theo điều kiện

-Ràng buộc dạng list danh sách

-Ràng buộc nâng cao

2-Tạo hộp thoại gợi ý

3-Tạo thông báo lỗi khi nhập sai

BÀI 5: HÀM DÒ TÌM MỘT BẢNG NHIỀU DÒNG NHIỀU CỘT

1-Hàm MATCH: dò tìm vị trí của giá trị trong vùng

2-Hàm INDEX: dò tìm giá trị khi biết vị trí dòng và cột cần lấy

3-Kết hợp INDEX và MATCH

BÀI 6: HÀM DÒ TÌM TỪ NHIỀU BẢNG 

1-Hàm INDIRECT tham chiếu dữ liệu

2-Tạo danh sách lấy dữ liệu từ nhiều vùng

3-Dò tìm dữ liệu theo cột, dòng từ nhiều bảng

Vlookup, Hlookup kết hợp Indirect

BÀI 7: CÁC DẠNG THỐNG KÊ 

1-Thống kê SUBTOTAL

2-Thống kê CONSOLIDATE

3-Thống kê PIVOT TABLE

4-Thống kê DATA TABLE

BÀI 8: CÁC HÀM NÂNG CAO

1-Hàm lấy số nhỏ thứ k: SMALL

2-Hàm lấy số lớn thứ k: LARGE

3-Hàm kiểm tra lỗi: ISERROR

-Định các giá trị lỗi

-Tổng vùng có chứa lỗi

PHẦN 3: MICROSOFT POWERPOINT

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ MS-POWERPOINT 

1- Giới thiệu chung

2- Khởi động và thoát p.point

3- Màn hinh P.point:

4- Khái niệm: Presentation; Slide; Handout

5- Tạo Presentation

-Khởi tạo Blank Presentation

-Sử dụng mẫu Design Template

6- Lưu Presentation

7- Mở Presentation có sẵn

8- Thực hiện Slide show

BÀI 2: THIẾT KẾ SLIDE TEMPLATE 

1-Tạo mẫu slide theo ý muốn

2-Chỉnh font, size mặt định cho powerpoint

BÀI 3: ÂM THANH VÀ PHIM TRONG SLIDE 

1-Chèn âm thanh vào slide: hiệu chỉnh thời gian cách thể hiện

2-Chèn phim, clip vào slide: hiệu chỉnh thời gian cách thể hiện

BÀI 4: CÁC KỸ THUẬT TRÊN SLIDE 

1-Tạo liên kết trong slide

2-Tạo nút di chuyển trên các slide

3-Tạo phiên trình chiếu tùy chọn các slide muốn chiếu

4-Tạo hiệu ứng cho slide và các đối tượng trên slide

BÀI 5:ĐÓNG GÓI SLIDE 

1-Đóng gói thành file trình chiếu

2-Ghi đĩa

BÀI 6: IN ẤN (1clip)

1- Thiết lập trang in

2- Header and Footer

3- Lựa chọn nội dung: Slide; handout; note page hay outline

4- Thực hiện in

PHẦN 4: INTERNET

BÀI 1: GIỚI THIỆU INTERNET VÀ DỊCH VỤ TRÊN INTERNET 

1- Giới thiệu chung

2- Các dịch vụ thông dụng trên internet

BÀI 2: SỬ DỤNG WEBMAIL 

1-Giới thiệu các dịch vụ mail phổ biến hiện nay

2-Các tùy chọn trong nhận và gửi mail

BÀI 3: TÌM KIẾM VÀ MỘT SỐ DỊCH VỤ TRÊN GOOGLE 

1-Các thủ thuật tìm kiếm thông tin nhanh chính xác

-Tìm theo loại tập tin

-Tìm theo địa chỉ web

-Tìm theo tiêu đề

2-Giới thiệu các dịch vụ khác trên google

-Lưu trữ dữ liệu

-Mạng xã hội

-Xếp lịch

-Dịch tự động

BÀI 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG 

        1-Trò chuyện hội họp trực tuyến

        2-Bản đồ tìm đường đi

BÀI 5: BÀO MẬT THÔNG TIN 

1-Các dấu hiệu nhận biết máy bị nhiễm Virus

2-Giới thiệu các công cụ phòng chống Virus

THÔNG TIN TÀI KHOẢN THANH TOÁN

1. Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thủ Đức, Tp.HCM

Chủ TK: NGUYỄN QUANG VINH

Số TK: 0381000429510

2. Ngân hàng ACB chi nhánh Quận 9, Tp.HCM

Chủ TK: NGUYỄN QUANG VINH

Số TK: 198310169

3. Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Bình Phước

Chủ TK: NGUYỄN QUANG VINH

Số TK: 711A50110095

 

CHI TIẾT LIÊN HỆ:

- GV NGUYỄN QUANG VINH

- ĐT: 0966.222.844

- EMAIL: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

- SKY: VinhDJ 

Nguyễn Quang Vinh

 

Các phím tắt thông dụng trong Microsoft Excel 2010, 2013, 2016

Với Microsoft Excel nếu sử dụng chuột để tính toán các phép tính sẽ khiến tốc độ giảm đi rất nhiều. Nếu bạn có thể nắm chắc các công thức, tổ hợp phím tắt trên Excel sẽ nhanh và tiện lợi hơn rất nhiều. Tôi đã sưu tập cho các bạn những phím tắt Excel vô giá trong bài tổng hợp dưới đây nhé.

1. Phím tắt Excel 2007, Excel 2010 điều hướng trong bảng tính:

Các phím Mũi Tên: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm - Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế - Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại 'Go to'.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

2. Làm việc với dữ liệu được chọn:

Chọn các ô:

Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Quản lý trong các vùng lựa chọn:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Chỉnh sửa bên trong ô:

Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

3. Phím tắt trong Excel 2007, Excel 2010 chèn và chỉnh sửa dữ liệu:

Phím tắt Undo / Redo:

Ctrl + Z:  Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) - Undo.

Ctrl + Y:  Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) - Redo.

Làm việc với Clipboard:

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt+ V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong:

F2:  Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter:  Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter:  Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + ": Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ': Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

Shift + F2: Chèn / Chỉnh sửa một ô comment.

Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Ẩn và Hiện các phần tử:

Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.

Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

4. Phím tắt Excel 2007, Excel 2010 liên quan đến định dạng dữ liệu:

Định dạng ô:

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ' (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

Các định dạng số:

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Căn ô:

Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

Công thức:

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ': Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.

 

Ctrl + phím mũi tên: di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp chúng ta không phải sử dụng đến chuột kéo thanh trượt để tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi sử dụng phím Ctrl với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

 

Ctrl + phím mũi tên + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Click đúp chuột trái tại ô: copy công thức xuống cuối bảng. Thao tác thông thường để copy xuống các hàng bên dưới đó khi xuất hiện dấu +, thì giữ và kéo chuột cho tới cuối bảng. Tuy nhiên nhanh hơn, bạn đặt chuột vào vị trí dấu cộng, click đúp chuột trái và công thức sẽ được copy xuống dưới.

Ctrl + Shift + 1 (!): định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): định dạng ô là số %.

F4: biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi chép công thức từ những vị trí ô khác nhau như B1, C2,... sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và khóa nhanh một ô có thể dùng F4.

 

&: kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&" "&ô 2, trong đó phần " " để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Sau đó copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

 

Phím tắt Excel

Alt +=: tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

 

Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

 

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): điền ngày hiện tại vào ô.

 

Ctrl + ~ (cạnh số 1): xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

 

Như vậy chúng tôi đã tổng kết những phím tắt hữu ích khi bạn làm việc với bảng tính Excel. Với những phím tắt này, thao tác thực hiện của bạn sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều, tiết kiệm thời gian xử lý bảng dữ liệu và hoàn thành nhanh khối lượng bảng tính trong Excel. Hãy nhớ lưu bài viết này lại để sử dụng mỗi khi cần nhé.

 

Google+